Dầu thầu dầu là một loại dầu rất lâu đời và có rất nhiều ứng dụng trong công nghiệp, mỹ phẩm, dược phẩm, cơ khí… Vì vậy, dầu thầu dầu có nhiều phẩm cấp khác nhau, tùy vào chất lượng và mục đích sử dụng. Bốn phẩm cấp phổ biến nhất bao gồm:
– Cold Pressed Castor Oil (Castor Oil Virgin): Là loại dầu có chất lượng cao nhất, được sản xuất bằng phương pháp ép lạnh (không dùng hóa chất). Dầu sau khi ép không qua quá trình tinh chế (unrefined), nên bảo lưu tối đa các dưỡng chất tự nhiên.
– Pale Pressed Castor Oil: Là phiên bản tinh chế của dầu Castor ép lạnh. Sau khi ép lạnh, dầu sẽ trải qua quá trình tinh chế (khử màu, khử mùi, khử gum…). Dầu có màu và mùi nhạt hơn. Hàm lượng dưỡng chất thấp hơn so với loại ép lạnh, đặc biệt là các chất nhạy cảm với nhiệt gần như không còn sau quá trình tinh chế. Chất lượng của dầu phụ thuộc nhiều vào phương pháp và công nghệ tinh chế.
– Commercial Grade Castor Oil (Industrial Grade): Là loại dầu thu được từ việc ép hạt thầu dầu bằng nhiều phương pháp khác nhau. Trong thực tế, người ta thường kết hợp ép ở nhiệt độ cao và dung môi (thường là hexane) để tối đa hóa sản lượng dầu Commercial Grade. Vì vậy, chất lượng của loại dầu này không cao bằng dầu ép lạnh; một số dưỡng chất nhạy cảm với nhiệt sẽ mất đi và có thể còn tồn dư dung môi ở mức rất thấp (trace amount). Dầu thường có màu vàng đậm hơn, hơi ngả nâu do quá trình ép nhiệt. Dầu vẫn có mùi thầu dầu đặc trưng, nhưng khi ngửi kỹ sẽ có mùi hắc, hơi khói hoặc khét và không còn cảm giác fresh như loại Cold Pressed.
– First Special Grade Castor Oil (BSS Grade Castor Oil): Là phiên bản tinh chế của dầu Commercial Grade. Dầu thô sẽ trải qua quá trình tinh chế như khử màu, khử mùi, khử gum…
| Cold pressed castor oil (castor oil virgin) | Pale pressed castor oil | Commercial grade castor oil(Industrial Grade) | First special grade castor oil (BSS Grade Castor Oil) | |
|---|---|---|---|---|
| Phương pháp sản xuất | Ép vật lý. | Ép vật lý. Tinh chế | Ép dùng nhiệt và/hoặc dung môi (hexane) | Ép dùng nhiệt và/hoặc dung môi (hexane)Tinh chế |
| Tinh chế | Không tinh chế. Dầu sau khi ép chỉ trải qua các phương pháp lọc vật lý để loại bỏ tạp chất | Là phiên bản tinh chế của dầu ép lạnh…dầu Cold pressed được đưa qua các công đoạn tinh chế, khử màu, khử mùi…để tạo ca loại dầu castor có màu và mùi nhạt hơn | Không tinh chếDầu sau khi ép chỉ trải qua các phương pháp lọc vật lý để loại bỏ tạp chất | Có tinh chế. Là phiên bản tinh chế của dầu commercial grade. Dầu commercial grade được đưa qua các công đoạn tinh chế, khử màu, khử mùi…để tăng độ tinh khiết và đưa các chỉ số của dầu về ngưỡng tiêu chuẩn. |
| Màu sắc | Vàng óng (golden) hoặc vàng nhạt | Vàng rất nhạt | Vàng có sắc nâu | Vàng rất nhạt |
| Trị số acid (mg KOH/g ) | Max 2.0 Những hãng dầu tốt thường duy trì tiêu chuẩn acid value <1.0 | Max 2.0 Những hãng dầu tốt thường duy trì tiêu chuẩn acid value <1.0 | Max 4.0 | Max 2.0 |
| % acid tự do (FFA %) | Max 1.0% | Max 1.0% | Max 2.0% | Max 1.0% |
| Hàm lượng dưỡng chất | Cao. Vì quá trình ép không dùng nhiệt, duy trì ở nhiệt độ thấp nên dầu lưu giữ hầu hết dưỡng chất có trong hạt thầu dầu. Vì không dùng nhiệt và không tinh chế, nên chỉ có loại ép lạnh mới còn bảo lưu được những dưỡng chất nhạy cảm với nhiệt (vitamin, chất chống oxi hóa…) | Thấp. Tuy có đầu vào là dầu ép lạnh, nhưng quá trình tinh chế đã làm thất thoát bớt các dưỡng chất trong dầu, đặc biệt là những dưỡng chất nhạy cảm với nhiệt (vitamin, chất chống oxi hóa…) gần như biến mất. | Thấp và lẫn hóa chất. Hàm lượng dưỡng chất không cao vì quá trình ép đã dùng nhiệt độ cao và/hoặc hóa chất. Dẫn đến dầu ép ra có lẫn hàm lượng nhỏ hóa chất (trace amount) và các dưỡng chất nhạy cảm với nhiệt bị phá hủy | Thấp và lẫn hóa chất. Hàm lượng dưỡng chất thấp nhất vì trải qua quá trình tinh chế. Dầu lẫn hàm lượng nhỏ hóa chất (trace amount) |
| Độ đặc | Đặc hơn | Lỏng hơn | Đặc nhất | Lỏng hơn |
| Tạp chất hóa học | không | không | có | có |
| Phù hợp cho mục đích chăm sóc da và tóc | Rất phù hợp | Phù hợp. Thường dành cho những công thức cần dầu castor ít mùi ít màu. Tuy nhiên không đầy đủ dưỡng chất bằng loại Cold-pressed | Không phù hợp | Không phù hợp |
| Mùi hương | Castor oil có mùi hăng đặc trưng. Loại cold pressed virgin chất lượng thường có mùi hăng vừa phải, vẫn cảm giác được độ fresh, và không có mùi khét/gỗ ẩm | Ít hoặc gần như không mùi. Hơi có mùi béo của dầu ăn | Mùi đậm, mạnh. Kết hợp giữa nhiều mùi: hăng của castor, hắc, hơi khét, có thể có mùi hơi ẩm mốc (nếu hạt thầu dầu không được chọn lọc kỹ) | Ít hoặc gần như không mùi. Hơi có mùi béo của dầu ăn |


Leave a Reply